Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tân Đông

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Biểu mẫu- Hồ sơ >

TỰ NHẬN XÉT THI ĐUA NHÂN VIÊN VÀ HIỆU TRƯỞNG

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG                                  Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc      

       TẢI VỀ

BẢN  NHẬN XÉT VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THI ĐUA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2013 – 2014

 A.  SƠ LƯỢC BẢN THÂN:

Họ và tên :  ..........................................   Sinh …….. tháng…….. năm 19………………….....

Nơi sinh :   ........................................................................................................................... ….........

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:........................................................................................................

Năm vào ngành: ……………………………………………………………………………………

Công tác được giao :.......................………………………………………………............................

Kiêm nhiệm : ………………………………………………………………………………………

 B.  ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC  VÀ  RÈN  LUYỆN TRONG  HỌC KỲ

I. Tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức: 20 điểm

1/  Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, địa phương, các quy định của ngành giáo dục, nếu vi phạm  trừ 10đ/lần  

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2/ Gương mẫu trong đời sống, xây dựng khối đoàn kết nội bộ, ăn mặc đúng quy định, đeo thẻ công chức trong khuôn viên trường, nếu vi phạm trừ 2đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3/ Tham gia đầy đủ sinh hoạt các chủ điểm (20/11; 8/3; phong trào), chào cờ tháng, học tập chính trị, bồi dưỡng nghiệp vụ, nếu vi phạm trừ 5đ/lần, vắng chào cờ đầu tuần thì trừ 2đ.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4/ Ý thức tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ của công, nếu vi phạm trừ 2đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. Tinh thần kỷ luật: 20 điểm

1/ Chấp hành đúng giờ giấc làm việc, nếu đi trễ hoặc về sớm từ 5 đến 14 phút, nếu vi phạm trừ 2đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2/ Trễ từ 15 phút trở lên, nếu vi phạm trừ 5đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3/ Nghỉ 01 ngày không phép thì trừ 10đ

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4/ Bỏ hội họp, sinh hoạt chuyên môn, đoàn thể  không lý do , nếu vi phạm trừ 5đ/lần. Bỏ trực ( do nhà trường, các đoàn thể phân công ) , nếu vi phạm trừ 2đ/lần. Làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng hoặc bỏ ra ngoài qúa lâu (quá 5 phút trở lên), gây ảnh hưởng trong các buổi họp hội, nếu vi phạm trừ 2đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5/ Nộp báo cáo lên cơ quan cấp trên trễ do BGH phân công, nếu vi phạm trừ 5đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

6/ Không hoàn thành công việc tổ chức các ngày lễ, các hội nghị do nhà trường phân công, không lãng phí thời giờ tại cơ quan, nếu vi phạm trừ 5đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

7/ Không hút thuốc lá trong cơ quan, không uống rượu trong giờ hành chính tại cơ quan, không say rượu, bia trong giờ làm việc, nếu vi phạm trừ 5đ/lần

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. Chuyên môn nghiệp vụ: 40 điểm

 

1/ Có đầy đủ hồ sơ sổ sách, kế hoạch năm tháng, các kế hoạch do BGH quy định; nếu thiếu một hồ sơ thì trừ 5đ/1 lần KT:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2/ Hoàn thành tốt mọi công việc được giao phó, nếu vi phạm thì trừ 5đ/lần: 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3/ Sắp xếp khoa học các HSSS, CSVC được giao, nếu vi phạm thì trừ 5đ/lần: 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4/ Bỏ họp BLT không lý do thì trừ 10đ/lần:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5/ Thực hiện chuyên đề cộng 2đ/chuyên đề. Viết SKKN, sản phẩm nghiên cứu KHSPUD: Loại A vòng trường cộng 10đ; Loại B vòng trường cộng 5đ; Loại A vòng tỉnh cộng 20đ; Loại B vòng tỉnh cộng 15đ.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

C.  TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:

1. Ưu điểm:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2. Khuyết điểm:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

3. Hướng khắc phục:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

4. Tự cho điểm: ………………/80đ;  Xếp loại cuối HKI: …………………………………………..

Danh hiệu:................................................................

 5. Xếp loại cả năm học:.......................................Danh hiệu:................................................................

(Ghi chú: Xếp loại cả năm căn cứ vào kết quả xếp loại HKII, nhưng không vượt quá một bậc)

 Ý KIẾN, XẾP LOẠI CỦA TỔ CHUYÊN MÔN                             NGƯỜI TỰ VIẾT NHẬN XÉT

                                                                                                            ( ký và ghi rõ họ tên )

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

 

Ý KIẾN, XẾP LOẠI CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 …………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

 

 

 

LÊ QUANG NHÃ

 

 

PHẦN 4: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

-   Căn cứ tổng điểm của CBCC,VC đạt được, Hội đồng Thi đua Khen thưởng sẽ quy ra loại A, B, C, D và tiến hành đối chiếu với tiêu chuẩn  quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh về các danh hiệu thi đua để xếp loại;

-   Chỉ có CBCC,VC được xếp loại A và không bị khống chế tỷ lệ chất lượng bộ môn mới được tiếp tục công nhận các danh hiệu thi đua khác (lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua tỉnh, chiến sĩ thi đua toàn quốc).

PHẦN 5:  QUY ĐỊNH XÉT THI ĐUA ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

-   Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước; những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản; những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

-   Các cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp được cử đi học, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.

PHẦN 6:  CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG XẾP LOẠI, KHỐNG CHẾ

  1. 1.      Trường hợp không xếp loại

-   Không bình xét thi đua các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; kỷ luật từ khiển trách trở lên.

  1. 2.      Trường hợp khống chế không xếp loại các danh hiệu thi đua

-   Thanh tra chuyên môn hoặc thanh tra toàn diện xếp loại đạt yêu cầu;

-   Bị kiểm điểm do vi phạm nội quy cơ quan, quy chế chuyên môn từ 2 lần trở lên;

-   Điểm trung bình môn (từ 5.0 trở lên) không đạt chỉ tiêu đăng ký.

-   Lớp chủ nhiệm có tỷ lệ học sinh bỏ học:

+ Khối 12, các lớp 10C1,11C1 tỷ lệ trên 5%

+ Khối 11 tỷ lệ trên 7%

+ Khối 10 tỷ lệ trên 10%

-   Dù CBCC,VC đạt đủ điểm nhưng bị khống chế bởi một trong các trường hợp nêu trên sẽ không được xếp loại lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

  1. 3.      Trường hợp khống chế phải xếp loại D

-   CBCC,VC để xảy ra tiêu cực trong kiểm tra, thi, xếp loại học sinh, dạy thêm sai quy định;

-   Cắt xén chương trình;

-   Vi phạm Chỉ thị 16/CT-BGD&ĐT ngày 16/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về đạo đức nhà giáo;

-   Thưa kiện sai pháp luật, gây mất đoàn kết nội bộ;

-   Thanh tra chuyên môn hoặc thanh tra toàn diện xếp loại không đạt.

PHẦN 6:  THANG ĐIỂM VÀ CÁCH QUY ĐỔI

1. Thang điểm

Thang điểm thi đua sẽ tính theo phương thức cộng và trừ. Nếu cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm nhiều lần thì vẫn trừ điểm âm.

2. Cách quy đổi

a)      Nhân viên: (Điểm tối đa là 80 điểm):

-          Xếp loại A 71 điểm đến 80 điểm. 

-          Xếp loại 61 điểm đến 70 điểm.

-          Xếp loại C từ 51 điểm đến 60 điểm.

-          Xếp loại D dưới 51 điểm.

b)     Xếp loại cuối năm không được vượt qúa danh hiệu đăng ký thi đua đầu năm.

 

Các tiêu chí này được đánh giá xếp loại cho HKI và cả năm học.

 

 


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Viết Xuân @ 17:43 07/05/2014
Số lượt xem: 174
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến