Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tân Đông

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Văn bản pháp quy > Văn bản nhà trường >

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 - 2017

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                Số:  …  /KH-THPTTĐ

Tân Châu, ngày  25  tháng 9  năm 2016

                                       

KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2016 -2017

------------------

 

Căn cứ Kế hoạch số 2056/KH-UBND, ngày 25 tháng 07 năm 2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thuộc Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ công văn số 1684/SGDĐT-GDTrH, ngày 08 tháng 09 năm 2016 của Sở GD&ĐT Tây Ninh V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2016-2017;

Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, trường THPT Tân Đông xây dựng kế hoạch năm học 2016 – 2017 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

  1. 1.      Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Sở, của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường.

Cơ sở vật chất nhà trường đã được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại, cơ bản hoàn chỉnh. Ban giám hiệu có phẩm chất  đạo đức tốt, nhiệt tình, năng động, có tinh thần học hỏi và sáng tạo. Đội ngũ giáo viên trẻ, khoẻ, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác. Đa phần học sinh có ý thức rèn luyện, học tập tốt.

  1. 2.      Khó khăn:

Phần lớn cha mẹ học sinh của trường là người lao động phổ thông, đời sống kinh tế khó khăn, thu nhập không ổn định, thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, không thường xuyên phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.Tỷ lệ học sinh bỏ học hằng năm còn cao, ảnh hưởng đến công tác duy trì sĩ số và hiệu quả đào tạo của trường.Khu vực sân chơi, bãi tập cho HS ... còn đang trong giai đoạn xây dựng giang dở.

Đầu vào của học sinh thấp và mất căn bản; đời sống của nhân dân còn khó khăn và dân trí chưa cao nên chưa đánh giá cao việc học tập của con em.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH:

  1. 3.      Thực hiện  nhiệm vụ năm học qua:

b)     Công tác giáo dục chính trị tư tưởng :

Nhà trường luôn vận động giáo viên thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy – cô giáo là tấm gương đạo dức, tự và tự sáng tạo” và được tập thể hưởng ứng, thực hiện. Trường luôn quan tâm và thực hiện đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng cho học sinh qua nhiều hình thức và thường xuyên.

Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, đồng thời kết hợp với các cơ quan chức năng đã ngăn chặn được các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường, trong năm học không có CBCC , học sinh vi phạm  pháp luật và các tệ nạn xã hội.

c)     Công tác chuyên môn:

Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch chung cho toàn trường và chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch của tổ ngay từ đầu năm học. Trường đặc biệt chú trọng công tác cải tiến phương pháp giảng dạy, đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học, hướng dẫn học sinh tự học bộ môn, qua đó rèn kỹ năng tự học.  Tổ chức các phong trào thi đua như: Hội giảng, dự giờ, viết sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên và các phong trào thi đua học tốt cho học sinh tham gia

Năm học 2015 – 2016, toàn trường có 88,4% HS đạt học lực từ TB trở lên, cao hơn năm học trước 3,4%; trong đó khá giỏi là 28,9% cao hơn năm học trước là 2,7%; tỷ lệ HS yếu, kém giảm 2,3%; 96,1% HS xếp loại hạnh kiểm khá, tốt, không có học sinh xếp hạnh kiểm yếu. HS K12 tốt nghiệp phổ thông đạt 108/124 (tỷ lệ 87,1%), trong đó có 24 học sinh đỗ đại học công lập ngay trong đợt 1. Thi sáng tạo KHKT học sinh trung học đạt 1 giải Ba, 1 giải KK, HKPĐ đạt 3 HCV, 3 HCB, 2 HCĐ, HTQP đạt1 giải Ba cá nhân.

Nhà trường được UBND tỉnh tặng danh hiệu Tập thể LĐXS; tổ chức Công đoàn đạt vững mạnh, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh xuất sắc. Trường có 7 thầy cô được tặng danh hiệu CSTĐCS, 21 thầy cô đạt danh hiệu LĐTT, 07 thầy cô được nhận giấy khen của Giám đốc Sở GDĐT; có 04 thầy cô được UBND tỉnh tặng danh hiệu CSTĐ tỉnh, 01 được tặng Bằng khen của UBND tỉnh. CBCC được đánh giá công chức đạt 100% từ khá trở lện ( không có GV vi phạm quy chế chuyên môn) .

d)     Công tác khác:

Nhà trường cùng các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng trong và ngoài nhà trường đã phối hợp hài hòa, đồng bộ thực hiện hoàn thành các công tác đã đề ra, tạo điều kiện cho năm học đạt chất lượng cao .

Tóm lại, năm học 2015 - 2016 trường THPT Tân Đông đã ra sức phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm học đã đề ra.

  1. 1.      Đặc điểm tình hình nhà trường khi bước vào năm học mới:

a)     Số liệu học sinh:

Tổng số học sinh 494/239/2/0/14 lớp:  Chia ra:

-         Khối 10: 195/94/0/5 lớp     

-         Khối 11: 172/92/1/0/5 lớp 

-         Khối 12: 127/54/1/0/4 lớp 

b)     Tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ, giáo viên, nhân viên:  tổng số: 40/22

Chia ra:      - Ban giám hiệu : 2/0     Giáo viên : 310/17          CNV : 7/5      

-         Cán bộ quản lí: 02 trong đó: Đại học: 01; thạc sỹ 01

-         Giáo viên: 31 trong đó: Đại học: 29, thạc sỹ 02 ( 2 đang học cao học)

-         Công nhân viên: 07  trong đó: Cao đẳng: 02, Trung cấp: 02, khác 03

-         06 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng:

  1. Tổ Toán – Tin học     5 giáo viên và 1 BGH
  2. Tổ Lý – Hóa  5 giáo viên
  3. Sinh – Thể dục           6  giáo viên
  4. Tổ Ngữ văn                 5 giáo viên  
  5. Sử - Địa                      4 giáo viên  
  6. Tổ Anh – GDCD        5 giáo viên
  7. Tổ Văn phòng 7 CNV, 01 BGH

 

c)     Cơ sở vật chất:

-         Trường có 24 phòng học, 6 phòng thực hành và 14 phòng hành chính. Các phòng học được xây dựng đạt chuẩn, các trang thiết bị dạy học được cấp khá đầy đủ.

-         Trường còn thiếu sân chơi, bãi tập cho học sinh; nhà thi đấu.

III. NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

  1. 1.      Nhiệm vụ trọng tâm:

Tăng cường xây dựng trật tự, kỷ cương nền nếp trong trường học.Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của nhà trường. Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của CBQL, giáo viên, nhân viên, học sinh.

Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chú trọng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm, đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của GVCN lớp, của tổ chức Đoàn thể, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý và phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.

Tập trung thực hiện các biện pháp nhằm kéo giảm tỉ lệ HS yếu kém và HS bỏ học; tăng tỉ lệ HS khá giỏi một cách thực chất. Thực hiện an toàn và nghiêm túc các kỳ thi. Tăng tỷ lệ HS đậu TN và đậu đại học, cao đẳng.

  1. 2.      Thực hiện kế hoạch giáo dục:

Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ. 

Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được BGH nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra.

Công khai phổ biến phân phối chương trình các môn học đến từng tập thể lớp.Tổ trưởng duyệt phiếu báo giảng vào thứ hai hàng tuần, P.HT kiểm tra, duyệt hàng tháng, có  đối chiếu sổ đầu bài.

  1. 3.      Nâng cao chất lượng đội ngũ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn và tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của CBQL và giáo viên.

Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối". Tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ; từng bước nâng cao năng lực của từng thành viên trong tổ chuyên môn.

Đồng thời với bồi dưỡng tại chỗ, nhà trường chú trọng khuyến khích giáo viên có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn đi đào tạo trên chuẩn để tạo nguồn cán bộ nòng cốt sau này.

  1. 4.      Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chuyên môn:

GV tích cực dự giờ đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị, tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời, nghiêm túc ở tổ chuyên môn; tích cực tham gia hội giảng, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp tỉnh; tích cực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến. Chú trọng đổi mới việc sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn trên mạng trường học kết nối.

100% các tổ  chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ kịp thời, duyệt đúng qui định. Trong đó, chú ý các nội dung và biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động, nhất là công tác cải tiến phương pháp, thực hiện chuyên đề, phong trào hội giảng, thao giảng, dự giờ. Tăng cường làm đồ dùng dạy học, để sử dụng đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp.

100% tổ sinh hoạt tổ chuyên môn đúng định kỳ 2 lần/tháng, chú ý nâng cao chất lượng họp tổ (thảo luận chuyên đề, bàn biện pháp đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đi đến nâng cao chất lượng bộ môn).

Nâng cao và phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong công tác kiểm tra hồ sơ sổ sách, dự giờ tổ viên, có trách nhiệm hơn trong việc kiểm tra việc thực hiện qui chế  chuyên môn, quy chế phối hợp và điều hành tổ hoạt động có hiệu quả trên cơ sở phát huy sức sáng tạo của từng thành viên  .

  1. 5.      Công tác đổi mới phương pháp dạy học đổi mới kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

Mỗi CBQL, mỗi giáo viên phải có kế hoạch cụ thể, đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện tại đơn vị, sao cho các giải pháp đổi mới đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục.Đặc biệt chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số.

Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. Nghiên cứu sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật, phương pháp dạy học đã được tập huấn (Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT); sử dụng linh hoạt Sơ đồ tư duy trong dạy học, ôn tập; hướng dẫn học sinh sử dụng Sơ đồ tư duy để tự học, tự hệ thống kiến thức. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Chú trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

Tích cực tham gia trao đổi chuyên môn trên mạng tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn. Mỗi giáo viên phải có tài khoản trên trường học kết nối.

v     Về đổi mới kiểm tra, đánh giá:

Tổ chức thực hiện Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GDĐT, ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. Các hình thức kiểm tra đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng hứng thú học tập của học sinh.

Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan. Các câu hỏi TNKQ cần có thêm loại câu nhiều lựa chọ đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng. Nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầutrong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

Đối với các môn khoa học xã hội: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức – kỹ năng môn học; đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và được trình bày chính kiến của bản thân, theo đó, giáo viên phải có đáp án mở để đánh giá cho phù hợp. Tham khảo “Nguồn học liệu mở” trên website của Bộ tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn.

Về số lượng và duy trì sĩ số::

v Duy trì sĩ số :    90-95 %  

v Lưu ban:            dưới 10%

v Bỏ học :            dưới 3%

Chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, liên hệ trực tiếp gia đình vận động cho học sinh đi học, nhà trường kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động các tổ chức, đoàn thể, cá nhân hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đi học.

Hàng tháng (hoặc đột xuất)giáo viên chủ nhiệm báo cáo số liệu cho BGH những trường hợp học sinh có nguy cơ bỏ học, có lí do cụ thể để tìm biện pháp chống học sinh bỏ học.

v    Xếp loại hạnh kiểm:Trung bình trở lên 100 %.

TỐT KHÁ

YẾU

≥ 96%

0%

v    Xếp loại hoc lực: Trung bình trở lên ≥85%

GIỎI

KHÁ

YẾU KÉM

4%-5,5%

25%-30%

< 10%

  1. 6.      Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và giáo dục pháp luật.

100% CBGV và học sinh được học tập và quán triệt các chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng, các bài học về lí tưởng cách mạng, về giáo dục truyền thống, các bài học về tư tưởng Hồ Chí Minh, thông tin kịp thời tình hình thời sự trong và ngoài nước và giáo dục pháp luật; đồng thời thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Tăng cường công tác giáo dục đạo đức và giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật cho học sinh, nhất là pháp luật về An toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội và bạo lực học đường.

Đa dạng hóa các hình thức giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và giáo dục pháp luật cho học sinh như: qua sinh hoạt dưới cờ, thông qua các hoạt động NGLL, hoạt động ngoại khoá, lồng ghép giáo dục qua các môn học, qua tiết sinh hoạt của GVchủ nhiệm lớp và tăng cường kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục học sinh.

  1. 7.      Công tác cơ sở vật chất, xây dựng môi trường sư phạm xanh-sạch-đẹp:

Sửa chữa, xây dựng và bảo quản trường sở: Kịp thời sửa chữa bàn ghế, bảng, đèn, quạt, nhà vệ sinh… có biện pháp chống dột; tổ chức bảo quản CSVC và đảm bảo tốt khâu vệ sinh nhà trường. Tích cực tham mưu với lãnh đạo Sở để hoàn thành xây dựng các hạng mục còn lại của trường.

Mua sắm, sửa chữa, bảo quản, sử dụng trang thiết bị :mua sắm, sửa chữa, bảo quản và sử dụng trang - thiết bị đúng qui định, có chất lượng. Sử dụng hết chức năng và có hiệu quả các trang - thiết bị sẵn có nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục. Mỗi bộ phận, cá nhân có  trách nhiệm bảo quản CSVC, tránh tối đa việc hư hỏng , mất mát.

Mua sắm, bảo quản, sử dụng sách báo:trang bị đủ các lọai sách báo, tạp chí trong nhà trường, tổ chức bảo quản định kỳ hàng tuần, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh và giáo viên khai thác hết các dữ liệu thông tin trên các sách báo, tạp chí hiện có trong nhà trường.

Tổ chức lao động vệ sinh trường sở thường xuyên, định kỳ lao động tổng vệ sinh 1 lần, đảm bảo cảnh quan xanh - sạch – đẹp và môi trường sư phạm lành mạnh.

  1. 8.      Công tác tài chính:

Giải quyết thu - chi học phí và miễn - giảm đúng qui định theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 và Quyết định của UBND tỉnh; hướng dẫn quản lý thu chi học phí trường học và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở GD-ĐT.

Công khai việc thu - chi các loại quỹ hàng tháng. Thu các loại quỹ do nhân dân đóng góp theo tinh thần tự nguyện và đúng qui định.

Đầy đủ hồ sơ sổ sách, chứng từ. Nhân viên kế toán, thủ quỹ cập nhật số liệu tài chính kịp thời, chính xác. Quyết toán hàng tháng, quí đúng qui định và kịp thời. Kiểm tra quỹ tiền mặt hàng tháng theo qui định. Lập dự toán thu - chi quỹ ngân sách đúng thủ tục qui định theo Luật Ngân sách.

CB-GV-CNV được xét nâng lương, xét hết tập sự đúng thời hạn và đúng qui định.  Thực hiện việc nâng bậc lương thường xuyên và nâng lương sớm cho cán bộ công chức và giải quyết các chế độ, phụ cấp kịp thời, chính xác đúng qui định. Xét phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác … đúng qui định

  1. 9.      Công tác xã hội hóa giáo dục:

Tăng cường công tác phối hợp với Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban đại diện Cha mẹ học sinh , gia đình học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc quản lí và giáo dục đạo đức cho học sinh.  Tham gia vào việc tổ chức quản lí cho học sinh trong việc học tập ở trường cũng như việc tự học ở nhà và công tác hỗ trợ xây dựng CSVC và hỗ trợ các hoạt động khác của nhà trường. Vận động các cá nhân, tổ chức hỗ trợ công tác xã hội hóa giáo dục, nhất là việc khen thưởng học sinh nghèo hiếu học, HS trúng tuyển vào các trường Đại học. Huy động các quỹ học bổng từ các mạnh thường quận để dành cho những học sinh nghèo vượt khó, giúp các em đạt  kết quả cao trong học tập. Nguồn quỹ huy động được có thể hỗ trợ thêm các phương tiện dạy học, trang thiết bị CSVC cho nhà trường.

10. Các hoạt động ngoại khóa:

v    Hướng nghiệp dạy nghề:

Phối hợp với Trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Châu tổ chức các hình thức học nghề phổ thông cho học sinh 12; Trường thực hiện tốt khâu học nghề cho HS 11, phấn đấu trong năm học số học sinh tham gia học và thi lấy chứng chỉ nghề đạt tỉ lệ cao ( khối 11: 85%, khối 12: 100%)

Tổ chức hướng nghiệp cho học sinh toàn trường theo quy định của năm học. Chú ý giúp HS 12 chọn ngành nghề, thi vào các trường Đại học - Cao đẳng – THCN phù hợp với năng lực của học sinh và yêu cầu của xã hội.

v    Về giáo dục thể chất, quốc phòng và công tác y tế trường học:

Thực hiện đúng “Qui chế GDTC và y tế trường học” của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Hướng dẫn của Sở Giáo dục – Đào tạo Tây Ninh về việc hướng dẫn công tác giáo dục thể chất và y tế trường học năm học 2016 – 2017. Chỉ tiêu phấn đấu về rèn luyện thân thể toàn trường  đạt 100%. Tổ chức tập luyện và tham gia HKPĐ, hội thao quốc phòng vòng tỉnh.

Giáo dục cho học sinh những hiểu biết và tự điều trị về các bệnh thông thường, cách phòng chống các đợt dịch nhằm làm giảm tỉ lệ học sinh mắc các bệnh phổ biến. 100% học sinh  tham gia Bảo hiểm Y tế và vận động 60% Bảo hiểm tai nạn.

Kết hợp giáo dục thể chất với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường, đảm bảo nước uống sạch, an toàn thực phẩm cho học sinh .

v    Về giáo dục thẩm mỹ:

100% học sinh thực hiện đồng phục theo qui định. Giáo dục cho học sinh “Nói lời hay, làm việc tốt”, rèn luyện tác phong người học sinh gương mẫu. Thực hiện nếp sống văn minh nơi công sở. Thông qua việc xây dựng nề nếp, học tập bộ môn giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn vẻ đẹp thẩm mỹ từ nội dung đến hình thức, xây dựng nếp sống văn minh lịch sự trong giao tiếp, sinh hoạt. Vệ sinh trường lớp thường xuyên sạch – đẹp, thoáng mát

 

 

11. Công tác cải cách hành chánh :

Soạn thảo và ban hành văn bản: công tác soạn thảo và ban hành văn bản phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục qui định, đúng thể thức, thể loại văn bản và đúng chức năng thẩm quyền ban hành.

Cải cách hành chánh theo mô hình “một cửa”: tiếp tục thực hiện tốt mô hình một cửa trong công tác cải cách hành chánh và nghiêm túc thực hiện đề án cải cách hành chánh theo mô hình một cửa của Sở Giáo dục – Đào tạo ban hành.

Công tác văn thư, lưu trữ: Thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo đầy đủ các loại sổ theo dõi công văn đi, công văn đến đúng qui định. Thực hiện tốt công tác quản lí và lưu trữ hồ sơ học sinh, hồ sơ tổ chức, hồ sơ nhà trường đúng qui định.

Biện  pháp công tác cải cách hành chánh: Tổ chức nơi để giải quyết thủ tục hành chánh, nơi giải quyết phải niêm yết đầy đủ các thủ tục giải quyết các công việc liên quan, trang thiết bị CSVC bàn ghế đầy đủ. Chỉ đạo các bộ phận có liên quan cử cán bộ hỗ trợ giải quyết công việc có liên quan khi cần. Chỉ đạo cán bộ, nhân viên tiếp xúc và hướng dẫn tận tình những công việc mà phụ huynh học sinh cần giúp đỡ.

12. Một số công tác khác:

a)     Công tác xây dựng Đảng, đoàn thể

Tổng số đảng viên :14 trong đó BGH: 02, giáo viên: 10, nhân viên: 2. Trong năm học  phấn đấu kết nạp thêm 02 đảng viên mới. Xây dựng chi bộ đạt từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Đoàn thể tích cực vận động học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng: Đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa, chăm sóc và giới thiệu di tích lịc sử, quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt, hỗ trợ người nghèo  và công tác Chữ thập đỏ.

b)     Xây dựng và thực hiện qui chế dân chủ trong nhà trường:

Tiếp tục thực hiện NĐ 71/CP của Chính phủ ngày 8/9/1998  chú ý thực hiện tốt các điều 15, 17, 20, 5, 9, 22, 26 và QĐ số 04 ngày 01/3/2000 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Xây dựng văn bản qui định việc thực hiện qui chế dân chủ để tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

c)     Phong trào kỷ cương, nề nếp , xây dựng môi trường :

100% giáo viên thực hiện đúng  qui chế chuyên môn và qui định của ngành. Thực hiện nề nếp trong cơ quan, đơn vị theo phương châm: “dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”. Thực hiện môi trường sư phạm, trường lớp xanh - sạch - đẹp. 100% GV-HS thực hiện tốt chương trình hành động thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 100% CBCC và học sinh cam kết không vi phạm trật tự an toàn giao thông và các tệ nạn xã hội , nhất là tệ nạn ma túy.

d)     Tham gia các phong trào hội thi:

Tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi do ngành Giáo dục và các ngành liên quan tổ chức yêu cầu tham gia. Thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

e)     Dạy thêm, học thêm:

Quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND, ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh . Xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm.

f)      Công tác Kiểm tra:

Kiểm tra nội bộ: xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể để thực hiện chức năng tự kiểm tra của nhà trường,  kiểm tra hàng ngày, tuần, định kỳ hàng tháng, quí, học kỳ.

g)     Công tác thi đua:

Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu công tác một cách thực chất, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; coi trọng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định của cấp trên và công tác tự kiểm tra, kiểm định của đơn vị đối với kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng.

Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt - học tốt; động viên các giáo viên có giải pháp khoa học, sáng kiến kinh nghiệm để ứng dụng hiệu quả, phù hợp với thực tế của trường. Các tổ chuyên môn, đoàn thể tham gia tích cực phong trào thi đua trong nhà trường; các chỉ tiêu thi đua phải sát với thực tế của trường; không áp đặt, chạy theo thành tích.

  1. II.    TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
  2. 1.      Tổ chức quán triệt kế hoạch năm học:

Triển khai kế hoạch năm học của trường ngay từ cuối tháng 9 đến từng GV-CNV từng bộ phận nhà trường, qua đó các GV- CNV, các tổ bộ phận xây dựng kế hoạch của mình trình BGH phê duyệt. Triển khai kế hoạch năm học và các nhiệm vụ trọng tâm trong hội nghị CB-CC, Đại Hội cha mẹ học sinh, Đại hội đoàn trường và đến toàn thể học sinh nhà trường.

  1. 2.      Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường:

Mỗi tháng các tổ chức Đoàn thể các bộ phận các tổ chuyên môn, báo cáo cho BGH việc thực hiện kế hoạch, cũng như những tồn tại cần rút kinh nghiệm và sửa chữa. Mỗi tháng BGH họp với các tổ chức, đoàn thể, các bộ phận, các tổ chuyên môn 1 lần để nghe báo cáo việc thực hiện kế hoạch và chỉ đạo, uốn nắn kịp thời (họp liên tịch).

  1. 3.      Phối hợp với các lực lượng tổ chức đoàn thể xã hội ngoài nhà trường:

Mỗi tháng họp 1 lần với Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh để báo cáo việc học tập, nề nếp của học sinh và việc thực hiện kế hoạch của nhà trường. Mỗi tháng họp 1 lần với CA xã Tân Đông, để cùng phối hợp thực hiện kế hoạch phòng chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý xâm nhập  học đường.

  1. 4.      Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học:

BGH thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhắc nhở và động viên các tổ, các bộ phận trong việc thực hiện kế hoạch năm học của các tổ, các bộ phận, qua đó đánh giá việc thực hiện kế hoạch của nhà trường. Cuối học kỳ I có sơ kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh bổ sung những biện pháp tích cực để đạt được kế hoạch đã đề ra. Cuối năm thực hiện việc tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch và lấy kết quả để tổng kết thi đua và đánh giá CBCC. BGH họp hàng tháng kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch  và đề ra phương hướng, biện pháp công tác thực hiện tháng sau nhằm theo dõi và điều chỉnh tiến độ thực hiện kế hoạch.

IV. KẾT LUẬN:

Năm học 2016 – 2017 là năm thứ hai toàn ngành giáo dục triển khai thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015 – 2020. Việc thực hiện thắng lợi kế hoạch năm học 2016 – 2017 có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng đối với trường ta. Đó sẽ là thành tích hướng tới kỷ niệm 10 năm trường THPT Tân Đông xây dựng và phát triển (2006 – 2016)

                                                                                                  

Nơi nhận:                                                                                              HIỆU TRƯỞNG

-         Phòng GDTrH Sở;                                                                                 

-         TT các tổ;

-         Trưởng Đoàn thể trường

-         Niêm yết VB                                                                

-         Lưu VT.                                                                      LÊ QUANG NHÃ


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Viết Xuân @ 16:16 08/11/2016
Số lượt xem: 41
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến