Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tân Đông

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

on tap c1

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thủy Tiên Hoàng
Ngày gửi: 21h:47' 09-05-2014
Dung lượng: 82.2 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người

ÔN TẬP
I. Công thức tính toán cần thiết.

 (phải có đktc)



Số mol A ở toC, p amt :
Trong đó: p: áp suất khí A đo ở toC (tính bằng atm)
V: thể tích khí A đo ở toC (tính bằng lít)
n: số mol chất khí A
T: nhiệt độ tuyệt đối(tính bằng oK) T = t + 273
R = 22,4/273 = 0,082
Tỉ khối của chất khí A:

Khối lượng riêng: 
Mối liên hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l:

Trong đó: D: khối lượng riêng
M: khối lượng mol chất tan.
II. Kiến thức cần nắm.
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử.

- Nguyên tử: + Lớp vỏ: electron (-)
+ Hạt nhân: P (+) , N
- m nguyên tử = m hạt nhân = m P
+ Số đơn vị đthn = số p = số e
Số khối: A = P + N
Ký hiệu nguyên tố: 
+ Đồng vị: Các nguyên tố có cùng số P khác số N, nên sô khối khác nhau.
+ Nguyên tử khối của nguyên tử: Cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng bao nhiêu lần khối lượng nguyên tử = nguyên tử khối.
- Nguyên tử khối trung bình: Nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, nguyên tử khối của các nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị.

Với a, b, c: là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mối đồng vị.
A, B, C: là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.
+ Nêu các bước viết cấu hình:
Bước 1: Điền lần lượt các electron vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.
Bước 2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.
Bước 3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa để sắp xếp lại các electron ở các phân lớp.
* Chú ý: Số e = số p
- Số n = số A – số P
- pn1,5p hay P N 1,5Z
Dạng 1: Viết kí hiệu và xác định thành phần nguyên tử.
Bài 1.Viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau:
Cl (Z=17, A= 35)
K (số e = 19, số khối 39)
Cl(điện tích hạt nhân = 17, số notron = 20)
F (số e = 9, số p= 9, số n = 10)
Br(số hiệu nguyên tử = 35, số notron = 45)
Na(Z=11, số notron = 12)
Bài 2: Viết kí hiệu của các nguyên tử sau:
O(Z=8, A=16), Na(A=23, số e= 11), P(15p, 16n), S(ô thứ 16, 16n), C(6p, 6e, 6n).
Bài 5: Hãy xác định số p, n, e điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:


Dạng 2: Tính nguyên tử khối, nguyên tử lượng
Bài 1: Biết MC = 12,011. Trong phân tử CS2 có 15,8% mC và 84,2% mS. Tìm nguyên tử khối của S và khối lượng nguyên tử S gam. (ĐA: MS = 32; mS = 32. 1,6605.10-24g)
HD: = 63,9 => 31,95 ĐVC
mS = 32. 1,6605.10-24g
Bài 2: Biết nguyên tử khối cacbon là 12 và khối lượng nguyên tử cacbon gấp 11,905 lần khối lượng nguyên tử hiđro. Tính khối lượng nguyên tử hiđro theo đơn vị u và gam. (MH = 1,008u; 1,008.1,660510-24g)

Dạng 3: Đồng vị
Bài 1: Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị là , . Biết thành phần % của hai đồng vị lần lượt là 75% và 25%, hãy tính nguyên tử khối trung bình của Clo.
Bài 2: Trong tự nhiên Brom có hai đồng vị:  chiếm 50,69% và số nguyên tử còn lại là . Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Brom.
Bài 3: Trong tự nhiên Ne có hai đồng vị:  và 
a. Hãy tính NTK trung bình của Ne.
b. Tính khối lượng của 22,4 lít Ne (đktc).
Bài 4: Brom có 2 đồng vị  chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓