Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tân Đông

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Tin tức >

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Số:…/BC-THPT

 

Tân Châu, ngày 28 tháng 9 năm 2017

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC 2017 - 2018 

-------------

 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

 

  1.        I.            Số liệu cuối năm học:

-         Tổng số: 40/24 nữ, Đảng viên: 15/6; Trong đó: BGH: 2/0 (01 thạc sĩ); NV: 7/5

-                   Số GV đứng lớp: 31/19 nữ;         tỷ lệ GV / lớp: 2,38 %

-         Đạt chuẩn: 31/31 GV ; trên chuẩn : 3/31 GV  ( trường hiện có 01GV đang học thạc sĩ) 

v Tổng số học sinh 459/240/3/1(13 lớp), giảm 1 lớp, giảm 24 học sinh so với cùng kỳ năm học trước.

-    Khối 10: 171/86/0           (5 lớp), giảm 1 lớp, giảm 51 học sinh so với cùng kỳ năm học trước.

-         Khối 11:161/87/1/0 (4 lớp), tăng 31 học sinh so với cùng kỳ năm học trước.

-                   Khối 12: 127/54/1/0      (4 lớp), tăng 3 học sinh so với cùng kỳ năm học trước.  

  1.    II.            Nội dung và kết quả thực hiện:
  2. 1.      Công tác giáo dục chính trị tư tưởng:

1.1. Đánh giá:

BGH kết hợp với Công đoàn nhà trường nắm bắt thông tin về đội ngũ, căn cứ vào tình hình thực tế của từng CB – CC để động viên CB – CC sẵn sàng nhận nhiệm vụ của tổ chức đã phân công, với tinh thần “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Xây dựng nhà trường thành khối đoàn kết, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.

BGH triển khai đầy đủ các chỉ thị năm học, các quy chế, quy định của ngành trong HĐSP. CBVC nhà trường đều nắm vững và thực hiện nghiêm túc nội quy cơ quan, Điều lệ trường Trung học và nhất là quy chế chuyên môn của ngành. Sau đợt học tập chính trị - nghiệp vụ hè, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên, tham gia đầy đủ các buổi học tập chính trị và Nghị quyết của Đảng.

Trong các buổi sinh hoạt đầu tuần, sinh hoạt chủ điểm, sinh hoạt chủ nhiệm, trường đều đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị vào sinh hoạt cho học sinh. Hàng tuần, đội trực cờ đỏ theo dõi chặt chẽ HS thực hiện các nề nếp, nội quy nhà trường; có sơ kết tuần, tuyên dương khen thưởng và phê bình trước toàn trường. Đoàn trường tổ chức cho ĐV – TN học tập 6 bài học lý luận chính trị, 4 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nhìn chung, tuyệt đại đa số học sinh nhà trường có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có nhận thức chính trị đúng đắn. Đặc biệt, trường có 2 học sinh được Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh tặng giấy khen và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng huy hiệu “Tuổi trẻ dũng cảm” về thành tích truy bắt tội phạm, góp phần bảo đảm ANTT, bảo vệ ANTQ (2 nam sinh lớp 12 trực tiếp tham gia bắt giữ đối tượng giết người vào ngày 7/11/2016 tại khu vực chợ Ka Tum)

1.2. Kết quả: Đạt 5/5 chỉ tiêu, gồm:

-         100 CB – GV – CNV và học sinh nhà trường chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

-                   100% CB – CC tham gia học chính trị, nghiệp vụ chuyên môn; viết và nộp đầy đủ bài thu hoạch.

-                   100% CB – CC viết bản đăng ký làm theo tấm gương đạo đức, tác phong Chủ tịch Hồ Chí Minh.

-         100% học sinh được học truyền thống và nội quy HS của nhà trường.

-                   100 % ĐVTN được học tập 6 bài lý luận chính trị và 4 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh.

1.3. Những hạn chế:

Một số cán bộ, giáo viên chưa chú trọng đến việc tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, nhận thức về pháp luật, về những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước; nhất là những chủ trương, chính sách có liên quan đến giáo dục.

Một số CBVC (trong đó có cả CBVC là đảng viên) còn e ngại và thiếu tinh thần tự giác xung phong đảm nhận công việc của nhà trường, nhất là những vị trí việc làm có liên quan đến bộ máy tổ chức của đơn vị.

Việc học tập chính trị hè của CBGV đã có nhiều tiến bộ, song vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả thiết thực trong việc nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục.

Công tác giáo dục đạo đức, lối sống và tư tưởng chính trị cho học sinh còn mang tính hình thức, áp đặt nên chưa phát huy được tính tự giác của HS trong việc rèn luyện, chấp hành nền nếp của nhà trường và luật pháp của Nhà nước. Việc tổ chức cho ĐV – TN học tập 6 bài học lý luận chính trị và 4 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh chưa thực sự mang lại hiệu quả.

1.4. Nguyên nhân của hạn chế:

Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm với nhà trường của một số CBGV là chưa cao. Một số CBGV chưa quan tâm đến tình hình chính trị, đến diễn biến tư tưởng của đồng nghiệp, của HS.

Phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của cán bộ, giáo viên cho học sinh còn đơn điệu, Đoàn thanh niên chưa có những biện pháp hiệu quả trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho ĐVTN.

BGH nhà trường, BCH Công đoàn chưa có những biện pháp mới, hiệu quả trong việc tuyên truyền, giáo dục, định hướng cho CBGV và học sinh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

  1. 2.      Công tác chuyên môn:

2.1. Đánh giá:

100% CBGV nhà trường đạt trình độ chuẩn. Một số CBGV rất có ý thức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. BGH nhà trường đã triển khai và quán triệt giáo viên thực hiện nghiêm túc về quy chế chuyên môn, trong đó chú trọng việc soạn giảng và HSSS của GV. Hàng tháng, TTCM đều có kiểm tra HSSS định kỳ, BGH có kiểm tra chuyên đề, đột xuất một số giáo viên. Nhìn chung, GV của trường thực hiện khá tốt về HSSS. Mỗi giáo viên đã có kế hoạch cụ thể và có đề xuất giải pháp phù hợp điều kiện đơn vị nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng giáo duc. Một số CBGV rất tích cực trong việc làm và sử dụng ĐDDH, tích cực nghiên cứu KHSP ứng dụng, viết SKKN để vận dụng vào thực tiễn công việc.

Nhà trường có chú trọng trong việc chỉ đạo các tổ chuyên môn tích cực trong việc đổi mới PPGD, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng bộ môn. GV của trường nhìn chung đã có nhiều cố gắng trọng việc đổi mới PPGD, nâng cao chất lượng bộ môn. Tích cực dự giờ đồng nghiệp, tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời, nghiêm túc trong tổ chuyên môn. Các tổ chuyên môn duy trì ổn định nền nếp sinh hoạt tổ, thực hiện khá đầy đủ về các chuyên đề đổi mới phương pháp, hội thảo cấp trường. Việc tổ chức và tham gia các hội thao, hội thi câp trường, cấp ngành đã có những chuyển biến khá tích cực. Các đợt dự thi có đạt giải.

Chất lượng hai mặt giáo dục của học sinh có tiến bộ, các phong trào HSG bộ môn, thi máy tính Casio, TDTT, văn nghệ được quan tâm và đầu tư có chiều sâu hơn, kết quả đạt được có mặt đã tốt hơn so với cùng kỳ năm học trước.

2.2.Kết quả:

v Về giáo viên: đạt 4/6  chỉ tiêu, tỷ lệ 66,66%

-         31/31 (100%) GV tham gia đạt hội giảng vòng trường.

-         Giáo viên đứng lớp được kiểm tra HĐSP 29/31, đạt tỷ lệ 93,5 % (chỉ tiêu từ 90% trở lên)

-         Tổ chức Hội thảo chuyên đề cấp trường 5 lần/năm (chỉ tiêu ít nhất 1 lần)

-         100% CB – GV được đánh giá đạt chuẩn tay nghề cuối năm đạt loại khá trở lên (có 4 xuất sắc)

v Không đạt 2/6 chỉ tiêu, tỷ lệ 33,34%

-         Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh đạt ít nhất 1 giải/nội dung có tham gia  

-         100% GVCN tham gia Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường (trường không tổ chức hội thi GVCN giỏi cấp trường)

v Về  học sinh:đạt  9 /11 chỉ tiêu, tỷ lệ 81,81%

-   Lên lớp thẳng đạt 81,9% (chỉ tiêu  ≥78%)

-   Xếp loại học lực giỏi cuối năm đạt 5,4% (chỉ tiêu từ 4-5,5%)

-         Xếp loại học lực khá cuối năm đạt 31,8% (chỉ tiêu 25-30%)

-         Duy trì sĩ số459/495 tỷ lệ 92,72%  (chỉ tiêu  ≥ 90%)

-         Học sinh bỏ học 8/3/0 nữ; tỷ lệ:1,61%  (chỉ tiêu < 3%)

-         Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh: 1 giải KK Ngữ văn, 2 giải KK KHKT, HKPĐ vòng tỉnh đạt 5HCV, 3 HCB, 7 HCĐ; hội thao QPAN đạt 1 giải Nhì, 2 giải Ba (chỉ tiêu đạt ít nhất 1 giải/nội dung có tham gia)

-         HS thi đậu tốt nghiệp THPT đạt 122/127, tỷ lệ 96,06% (chỉ tiêu ≥88%)

-                   HS trúng tuyển vào Đại học, Cao đẳng (trong đợt 1) đạt 38/122, tỷ lệ 31,14% (chỉ tiêu  ≥ 25%)

-         Không có HS xếp loại hạnh kiểm yếu cuối năm học

v Không đạt 2/11 chỉ tiêu, tỷ lệ 19,19%

-         Học sinh lưu ban (cuối năm + sau thi lại) 46/459, tỷ lệ 10,02% (chỉ tiêu <10%)

-         HS đạt hạnh kiểm khá tốt đạt 435/459, tỷ lệ 94,8% (chỉ tiêu ≥ 96%)

2.3. Hạn chế:

Việc thực hiện quy chế chuyên môn: Vẫn còn trường hợp GV lên lớp trễ, ra lớp sớm hơn so với hiệu lệnh trống, công tác quản lý HS trong giờ dạy chưa nghiêm, việc cập nhật điểm VNPT, ký sổ đầu bài, lên lịch báo giảng còn chậm, HSSS còn nặng hình thức. Công tác bồi dưỡng thường xuyên, tham gia mạng trường học kết nối chưa mang lại hiệu quả.

Việc giáo dục toàn diện cho học sinh: Trong các tiết dạy bộ môn, GV chưa chú trọng giáo dục nề nếp, đạo đức cho học sinh, nhất là văn hóa ứng xử, ý thức giữ vệ sinh, bảo quản CSVC, ý thức tiết kiệm điện, nước sinh hoạt. Các hoạt động NGLL, hướng nghiệp, thể dục giữa giờ còn nặng hình thức, chưa mang lại hiệu quả trong việc rèn luyện kỹ năng sống, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Một số GVCN chưa tạo mối liên kết tốt với CMHS, thiếu quan tâm đến lớp.

Việc đổi mới PPGD, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng bộ môn: Nhìn chung còn chậm và hiệu quả thấp. Các tiết dạy chỉ thực sự được đầu tư sâu, tổ chức bài bản khi GV tham gia hội giảng hoặc các tiết có kiểm tra dự giờ. Các tiết dạy buổi chiều (dạy củng cố và nâng cao kiến thức 10,11, luyện thi 12) chưa mang lại hiệu quả cao, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có tiến bộ song vẫn còn thấp so với các trường cùng bảng.

Về chất lượng HMGD: Chất lượng ở một số bộ môn còn khá thấp, nhất là khối 10 (Toán 61,99%, Vật lý 47,95%, Hóa học 55,56%, Tiếng Anh 66,67%). Số lượng HS yếu kém bộ môn nhiều dẫn đến tỷ lệ HS lưu ban cuối năm còn cao (21HS, TL 4,6%). Tính chung tỷ lệ HS yếu kém là 19,1% so với tỉnh là 7,9%. Tỷ lệ HS khá giỏi có tăng nhưng còn thấp so với tỉnh (37,2% - 58,7%). Tỷ lệ HS tốt nghiệp THPT có tăng nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ chung của tỉnh (96,06% - 96,93%). Tỷ lệ HS 12 đạt HL ≥ TB có tăng 95,3% nhưng chất lượng đểm TB chung cuối năm thì thấp.

Việc tham gia các phong trào chuyên môn: Một số CBGV chưa đầu tư sâu nghiên cứu KHSP ứng dụng, viết SKKN, một số đề tài chưa có tính thực tiễn, chưa áp dụng hiệu quả vào công việc giảng dạy của GV; đa phần GV chưa tích cực, chủ động tham gia hội thi cấp tỉnh như: thiết kế bài giảng E-learning, Hội thi giáo viên dạy giỏi, GVCN giỏi, dạy học theo chủ đề tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn.

Việc sinh hoạt tổ chuyên môn có nhiều đổi mới nhưng vẫn chưa chú trọng sinh hoạt nhóm bộ môn theo hướng nghiên cứu bài học, công tác dự giờ chưa thực sự gắn với việc trao đổi, học tập kinh nghiệm, GV chưa tích cực tham gia mạng trường học kết nối. Các chuyên đề ĐMPP giảng dạy của tổ chưa thực sự mang lại hiệu quả thiết thực.

2.4. Nguyên nhân của hạn chế:

Về phía BGH: Công tác quản lý của BGH chưa bao quát hết công việc, việc kiểm tra nội bộ chưa mang lại hiệu quả tích cực, tổ chức các hoạt động thi đua “Dạy tốt, học tốt” chưa thu hút được đông đảo giáo viên tham gia, BGH còn chậm trong việc đổi mới công tác quản lý.

Về TTCM: Các TTCM chưa tạo ra được những bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng bộ môn, chưa đề xuất được những biện pháp, phương pháp và cách thức tổ chức dạy học tiến bộ, mang lại hiệu quả cao.

Về GV giảng dạy: Tinh thần, trách nhiệm và và tính chủ động trong công tác của một số CBGV chưa cao, làm việc thiếu nhiệt huyết. Một số CBGV xem nhẹ nhiệm vụ “dạy người” chỉ chú trọng công tác “dạy chữ” nên chưa định hướng tốt cho học sinh trong quá trình phát triển nhân cách.

Về phía HS: Ý thức học tập, rèn luyện của một số HS là chưa tốt: HS thường xuyên vắng học, không học bài ở nhà, cúp tiết, đi trễ, …. dẫn đến kết quả học tập yếu kém. Nhất là việc học sinh của nhà trường chưa có ý thức tốt việc giữ vệ sinh trường lớp, bảo quản CSVC, ý thức tiết kiệm điện, nước sinh hoạt.

  1. 3.      Công tác chăm lo đời sống:

3.1.Đánh giá:

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ mọi chính sách, chế độ cho giáo viên và học sinh. Lương và phụ cấp ưu đãi, thừa giờ … được cấp đúng, đủ theo quy định. Các chế độ như nghỉ phép, nghỉ hưởng BHXH, nâng lương, chế độ công tác phí ... có liên quan đến học sinh, giáo viên nhà trường  đều chi trả đầy đủ.

Nhà trường kết hợp với Công đoàn tổ chức việc thăm hỏi CB- CC khi có ốm đau, hoạn nạn, tang tế; sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp khi gặp khó khăn, có nhà công vụ cho những GV ở xa trường, thường xuyên thăm hỏi, động viên, chia sẻ để giúp anh em giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.  BGH  nhà trường đã vận động hội CMHS hỗ trợ kinh phí để tổ chức họp mặt các ngày lễ, ngày truyền thống của trường. Trong năm học tổ chức được nhiều hoạt động giao lưu trong và ngoài đơn vị như: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, văn nghệ ....

Kinh phí phúc lợi thu - chi theo đúng quy định, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm cho CB-GV-CNV vào dịp hè.

3.2. Kết quả: đạt 1/2 chỉ tiêu

-         Tổ chức tham quan học tập 1 lần / năm học cho CB-GV-CNV vào dịp hè.

-         Tổ chức cho CBCC khám sức khỏe định kỳ 1 lần / năm (không đạt do CBGV đăng ký tham dự quá ít nên không tổ chức)

3.3. Hạn chế:

CBGV ở nhà công vụ còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện sinh hoạt. Cách thức tổ chức các phong trào có cải thiện nhưng chưa thật sự đổi mới nên các phong trào VN, TDTT chưa thu hút được đông đảo CBGV tham gia. Công tác tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tham quan học tập chưa thu hút đông đủ CBGV tham gia.

3.4. Nguyên nhân của những hạn chế:

BGH, Công đoàn chưa chủ động trong việc vận động các nguồn xã hội hoá để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBGV. Một số GV nhà xa, hạn chế về thời gian, hoàn cảnh gia đình hoặc vì sức khỏe nên tham gia phong trào, các hoạt động còn hạn chế. Nguồn thu phúc lợi của nhà trường còn thấp.

  1. 4.      Công tác xây dựng Đảng và đoàn thể:

4.1. Đánh giá:

Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ, BGH, các đoàn thể trong nhà trường từng bước đi vào hoạt động ổn định và nề nếp. Công đoàn xây dựng kế hoạch và các biện pháp để hỗ trợ cho hoạt động chuyên môn và các hoạt động ngoại khóa khác. Vận động CBGV hưởng ứng các cuộc vận động theo quy định của ngành và tích cực vận động CBGV cùng tham gia chăm lo đồng nghiệp, nhất là các trường hợp khi gặp khó khăn trong công tác.  Với lực lượng đoàn viên, chi đoàn khá đông, Đoàn trường đã có nhiều tích cực trong xây dựng và tham gia quản lý HS thực hiện nền nếp, nội quy nhà trường.

Năm học qua, Đoàn TN cùng với nhà trường đã tiến hành và thường xuyên tổ chức các hoạt động cho HS khá sôi nổi như: văn nghệ, TDTT, các chuyên đề .... tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho ĐV-TN; tổ chức được các hoạt động tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa ; kết hợp tuyên truyền về ATGT, HIV, AIDS … và giáo dục đạo đức, lối sống cho HS. Công tác quản lý hồ sơ sổ sách, xây dựng phòng truyền thống của Đoàn trường đã có chuyển biến tích cực.

4.2. Kết quả: đạt 3/3 chỉ tiêu, cụ thể:

-   Trong năm học phát triển 2 đảng viên mới. (chỉ tiêu 2 đảng viên)

-    100% CB-GV- CNV là hội viên chi Hội Khuyến học; công đoàn viên Công đoàn cơ sở

-   Tổ chức nghe thời sự, chính trị, chế độ chính sách 1 lần /năm học

4.3. Hạn chế:

Công tác vận động quần chúng của Công đoàn chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Các hoạt động phong trào của Đoàn TN chưa phát huy được tính tự giác, tích cực của phần đông HS.

Một số CBGV chưa chủ động, tích cực tham gia các hoạt động phong trào của nhà trường, công đoàn và đoàn thanh niên.

4.4. Nguyên nhân của hạn chế:

Một bộ phận CBGV chưa quan tâm đến công tác chính trị, công tác xây dựng đảng, chưa có động cơ phấn đấu đứng vào hàng ngũ tổ chức. Hoạt động của BCH Công đoàn thiếu đồng bộ, vai trò của CB Công đoàn chưa được phát huy, các tổ công đoàn hoạt động thiếu hiệu quả.

Đoàn TN chưa thực sự quan tâm đến công tác giáo dục chính trị, giáo dục lý tưởng cho HS, chưa tổ chức được nhiều các sân chơi, các hoạt động ngoại khóa cho học sinh sau giờ học chính khóa.

Các hoạt động phong trào của Công đoàn và Đoàn TN chưa có sự gắn kết với công tác chuyên môn của nhà trường. Một số phong trào mang tính tự phát, thiếu kế hoạch và không tạo được nét truyền thống cho nhà trường.

  1. 5.      Việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của nhà giáo, nghề nghiệp của giáo viên, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan và xây dựng đơn vị văn hóa:

5.1. Đánh giá:

CBGV nhà trường rất quan tâm đến việc rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống chuẩn mực phù hợp với đạo đức nhà giáo. Phát huy được tinh thần trách nhiệm, ý thức làm chủ của mọi thành viên trong việc bảo quản, sử dụng tài sản, cảnh quan của nhà trường. Nhà trường đã xây dựng đầy đủ các nội quy, quy định, quy chế của cơ quan, đồng thời quán triết CBGV thực hiện thường xuyên, nghiêm túc. Nhà trường có kế hoạch tiếp tục xây dựng đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị văn hoá”

5.2.Kết quả:  đạt 2/2 chỉ tiêu, cụ thể

-                   100% CBCC không vi phạm Quy chế dạy thêm, học thêm (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT  ngày 16 tháng 5 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-         100%  CBCC thực hiện tốt Chỉ thị 16/CT-BGD&ĐT ngày 16/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về đạo đức nhà giáo.

5.3. Hạn chế:

Công tác vệ sinh trường lớp chưa tốt. Còn một số CBGV chưa thực hiện nghiêm các nội quy, quy định, quy chế của cơ quan.

5.4. Nguyên nhân của hạn chế:

Còn một số ít CBGV và một bộ phận HS có ý thức giữ vệ sinh chung chưa cao, chưa thực sự quan tâm đến việc xây dựng mỹ quan nhà trường thành môi trường “xanh- sạch- đẹp”. Một bộ phận CBGV chưa quan tâm đến các hoạt động, công việc chung của nhà trường như: công tác xây dựng và bảo quản CSVC trường lớp, các buổi lễ, hội, các hoạt động vệ sinh môi trường…

III.   CHỈ TIÊU CHUNG

ĐẠT 8/9 CHỈ TIÊU:

  1. Trường  đạt : Tập thể Lao đông xuất sắc - đơn vị văn hóa
  2. Đoàn Thanh niên: vững mạnh xuất sắc  
  3. Công đoàn: vững mạnh
  4. Tổ Lao động tiên tiến cấp trường: 05 (chỉ tiêu là 7).
  5. Lao động tiên tiến: 35/40, tỷ lệ 87,5% (chỉ tiêu 85-90%)
  6. Chiến sỹ thi đua cơ sở: 5/35, tỷ lệ 14,28 (chỉ tiêu 15%), không làm tròn cận trên
  7. Bằng khen UBND tỉnh: 4/40, tỷ lệ 10% (chỉ tiêu 10%)
  8. Giấy khen Giám đốc Sở GDĐT: 8/40, tỷ lệ 20% (chỉ tiêu 15%)

KHÔNG ĐẠT 1/9 CHỈ TIÊU

  1. Tổ Lao động xuất sắc cấp trường: 02 (chỉ tiêu là 5).

Tổng hợp các chỉ tiêu:

Đạt: 32/38, tỷ lệ  84,21% (năm học trước 32/42 chỉ tiêu, tỷ lệ: 76,2%) tăng  8,01%)

Không đạt: 6/38, tỷ lệ 15,79% (năm học trước 10/42 chỉ tiêu, tỷ lệ: 23,8%  giảm 8,01%)

  1. IV.             ĐÁNH GIÁ CHUNG
  2. 1.      Ưu điểm:

Chi bộ, BGH đã lãnh đạo xây dựng đội ngũ CB,GV,NV trở thành một khối thống nhất, biết phát huy sức mạnh đoàn kết của tập thể trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của năm học.

CBGV nhà trường đã có nhiều nỗ lực trong công tác giảng dạy, nhất là nâng cao hiệu quả hai mặt giáo dục của học sinh. Các phong trào, hội thi, hội thao đã được quan tâm, đầu tư nhiều hơn và hiệu quả đã có những chuyển biến tích cực. Cảnh quan, môi trường sư phạm của trường ngày càng đáp ứng tiêu chuẩn “xanh, sạch, đẹp”. Nhà trường cơ bản đã hoàn thành những chỉ tiêu trọng tâm, vượt một số chỉ tiêu.

  1. 2.      Những hạn chế:

Hiệu quả đào tạo của nhà trường còn thấp, tỷ lệ HS yếu, kém còn cao; chất lượng các hội thi văn hoá còn thấp; tỷ lệ HS đậu tốt nghiệp, ĐH có tăng song còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Công tác đổi mới PPGD, nâng cao chất lượng bộ môn nhìn chung còn chậm, hoạt động của tổ chuyên môn chưa mang lại hiệu quả cao, công tác phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HSG còn nhiều hạn chế. Công tác giáo dục đạo đức học sinh chưa được chú trọng.

  1. 3.      Nguyên nhân:

BGH còn chậm đổi mới trong công tác quản lý, chưa phát huy hết hiệu quả của công tác thanh kiểm tra nội bộ, chưa tạo được nhiều hoạt động thiết thực trong phong trào thi đua. Đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chưa tích cực, chủ động trong việc tham mưu với BGH đề ra các biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, trong việc nâng cao chất lượng bộ môn. Một số ít CBGV còn thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu nhiệt huyết trong công tác của nhà trường. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường chưa phát huy hết vai trò, tinh thần trách nhiệm trong các hoạt động phối hợp để thực hiện nhiệm vụ.

  1. 4.      Bài học kinh nghiệm:

Chi bộ tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trong tất cả các hoạt động của nhà trường, quan tâm công tác giáo dục tư tưởng, chính trị cho CBCC, quan tâm công tác phát triển đảng viên, nhất là đảng viên nữ.

BGH nhà trường phải chủ động, sáng tạo hơn nữa trong việc đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, quan tâm xây dựng cảnh quan, môi trường giáo dục, đẩy mạnh các phong trào thi đua “dạy tốt – học tốt”

Các tổ chức đoàn thể trong trường cần nâng cao hơn nữa vai trò chủ động trong việc phát huy tính tự giác của CBGV và học sinh trong công tác giảng dạy và học tập, rèn luyện.

CBGV nhà trường cần nâng cao tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với công việc, tất cả vì học sinh thân yêu.

 

PHẦN THỨ HAI

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM HỌC 2017 - 2018

 

 A. NHỮNG CĂN CỨ:

            Năm học 2017 – 2018, toàn ngành giáo dục và đào tạo tiếp tục thực hiện Nghị Quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành trung ương về đổi mới căn bản tòan diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị truờng định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị (khóa XII) về việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam.

            Căn cứ công văn số  1647/SGD&ĐT-CĐN, ngày  của Sở GDĐT và Công đòan ngành, ngày 22 tháng 8 năm 2017 v/v tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức  năm học 2017 -2018; Công văn số 1863/SGDĐT-GDTrH ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Sở GDĐT Tây Ninh v/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017-2018.

B. NỘI DUNG TRỌNG TÂM, CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

I. Số liệu chung:

1. Tổng số CB – GV – CNV: 37     Trong đó BGH: 2      GV: 28           CNV: 7

2. Tổng số học sinh  510 / 14 lớp, chia ra:

            - Khối 10: 241 / 6 lớp

            - Khối 11: 129 / 4 lớp

            - Khối 12: 150 / 4 lớp

II. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện và các chỉ tiêu:

1. Công tác giáo dục chính trị tư tuởng:

a. Nội dung:

Tiếp tục bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CB – CC có bản lĩnh về chính trị, trung thành với Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, với công cuộc đổi mới của Đảng, Nhà nước; nắm vững pháp luật, có trình độ lý luận chính trị. Coi trọng giáo dục truyền thống “ Uống nước nhớ nguồn”, truyền thống nhà trường cho CB – GV – CNV và học sinh.

Thực hiện tốt cuộc vận động “Dân chủ - Kỹ cương – Tình thương – Trách nhiệm” của công đòan giáo dục Việt Nam. Xây dựng tập thể đòan kết, thống nhất, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Thực hiện tốt Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Triển khai đầy đủ các công văn chỉ đạo của cấp trên về nhiệm vụ năm học để mọi thành viên trong nhà truờng nắm và thực hiện.

b. Biện pháp:

Tiếp tục tăng cuờng giáo dục chính trị tư tưởng trong CB – GV – CNV và học sinh trong nhà truờng.

Triển khai, quán triệt nội quy học sinh, quy chế chuyên môn để GV và học sinh thực hiện. Xử lý nghiêm các trường hợp vị phạm quy chế và nội quy của nhà trường.

Tập trung và phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đòan thể, các thành viên trong nhà truờng trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho CB – GV – CNV và học sinh.

Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; thực hiện tốt việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ; đưa các cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo làm tấp gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động nền nếp, thường xuyên, bằng những nội dung, hình thức thiết thực, đổi mới, sáng tạo, tạo bước chuyển biến mới để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.

c. Chỉ tiêu: 5 chỉ tiêu

- 100% CB – GV – CNV và học sinh nhà trường chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối , chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

- 100% CB – CC tham gia học chính trị, nghiệp vụ chuyên môn; có các bài thu họach.

- 100% CB – CC viết bản đăng ký làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- 100% học sinh được học truyền thống và nội quy HS của nhà trường.

- 100% ĐVTN được học tập 6 bài lý luận chính trị và 4 chuyên đề tư tuởng Hồ Chí Minh.

2. Công tác chuyên môn:

a. Nội dung, biện pháp:

Về xây dựng đội ngũ giáo viên và đổi mới, nâng cao chất lượng họat động chuyên môn:

Đẩy mạnh việc học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cùng với việc thực hiện tốt phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Triển khaivà thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của từng bộ môn, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

Mỗi giáo viên phải tích cực dự giờ đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị, tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời, nghiêm túc. Chú trọng đổi mới việc sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

Về đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học:

Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh, theo chuyên đề tích hợp, liên môn, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, trải nghiệm sáng tạo, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Áp dụng hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Mỗi GV, CBQL viên phải có kế hoạch cụ thể, các biện pháp phù hợp điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị về công tác đổi mới phương pháp  dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, của học sinh. Tăng cường rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh, áp dụng tốt phương pháp "Bàn tay nặn bột" và đa dạng hóa các hình thức tổ chức các phương pháp dạy học tích cực.

Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học, tích tực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ cho học sinh và đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ hành vi cho học sinh.

Tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các bài học, qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Về công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá:

Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng công tác đánh giá thướng xuyên đối với tất cả học sinh như: đánh giá qua các hoạt động trên lớp học; qua hồ sơ học tập; đánh giá gia việc học sinh báo cáo kết quả một nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm ….. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh  giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Khi chấm bài kiểm tra học sinh có phần nhận xét, hướng dẫn, sữa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đề kiểm tra phải đảm bảo theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ, từng khối lớp mà giáo viên có thể điều chỉnh các tỉ lệ câu hỏi cho phù hợp. Nếu quá trình học tập của học sinh tốt như bài kiển tra quá kém thì giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

Kết hợp mốt cách hợp lý giữa hình thức thi trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, tăng cường các câu hỏi mở gắn với thời sự, quê hương, đất nước. Để học sinh bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị. Tăng cường khai thác và bổ sung câu hỏi, bài tập ở nguồi học liệu mở trên trang mạng trường học kết nối.

b. Chỉ tiêu:

v Giáo viên: 6 chỉ tiêu

-         100 % GV đủ điều kiện tham gia hội giảng cấp trường 

-         100% GVCN tham gia Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 

-         Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh và phấn đấu đạt giải: Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp; Hội thi ứng dụng CNTT thiết kế bài giảng e-Learning; Cuộc thi Sử dụng thiết bị dạy học sáng tạo và hiệu quả cấp THPT (Mỗi cuộc thi có ít nhất 01 tổ chuyên môn tham gia)

-         Giáo viên đứng lớp được kiểm tra HĐSP đạt tỷ lệ 90% trở lên.

-         Tổ chức Hội thảo chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/năm

-         100% CB – GV được đánh giá chuẩn tay nghề cuối năm đạt khá trở lên

v Học sinh:11 chỉ tiêu

-         Lên lớp thẳng  ≥ 85%

-         Xếp loại học lực giỏi cuối năm từ 5,5 - 6%

-         Xếp loại học lực khá cuối năm 30 - 35%.

-         Học sinh lưu ban (chưa tính sau thi lại) <3%

-         Duy trì sĩ số 90 – 95%

-         Học sinh bỏ học < 2%

-         Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh: Học sinh giỏi bộ môn, Giải toán trên máy tính casio, Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao quốc phòng (phấn đấu mỗi nội dung đều đạt giải)

-         HS thi đậu tốt nghiệp THPT ≥ 95% 

-         HS trúng tuyển vào Đại học, Cao đẳng đạt 25% trở lên trong đợt 1.

-         HS đạt hạnh kiểm khá tốt từ ≥ 95% 

-         Không có HS xếp loại hạnh kiểm yếu cuối năm học

3. Công tác chăm lo đời sống:

a. Nội dung:

Nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn thực hiện đầy đủ chế độ lương, phụ cấp ưu đãi, thừa giờ, công tác phí cho CB- GV- CNV trên tinh thần tự chủ, vận động công đoàn viên tiết kiệm, chống lãng phí.

CB,GV,CNV thực hiện sinh hoạt tập thể với lối sống văn minh, lịch sự, thực hiện ăn – ở sạch, thực hiện cải thiện tinh thần và vật chất cho các giáo viên – công nhân viên đang ở nhà công vụ .

Sử dụng nguồn thu công đoàn và quỹ phúc lợi để hỗ trợ thăm hỏi, động viên những đồng chí hoặc gia đình có hoạn nạn, ốm đau và tổ chức tham quan học tập cuối năm.

b. Biện pháp:

Nghiên cứu kỹ văn bản để thu - chi đúng, bổ sung kịp thời các chế độ theo quy định, làm tốt hồ sơ sổ sách của  nghiệp vụ , chuyên môn. Thực hiện đầy đủ chế độ, không để xảy ra sai sót.

BGH và Công đoàn tích cực tìm nguồn tài trợ từ các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm, các ban ngành và của toàn xã hội .

c. Chỉ tiêu: 2 chỉ tiêu

-         Tổ chức cho CBVC khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm

-         Tổ chức tham quan học tập 1 lần/năm học cho CB-GV-CNV vào dịp hè nếu có đủ điều kiện.

4.Công tác xây dựng Đảng và đoàn thể:

a. Nội dungvà biện pháp:

Thực hiện góp ý cho chi bộ, đảng viên theo đúng định kỳ; giáo dục rèn luyện quần chúng tạo nguồn phát triển Đảng, đảm bảo chỉ tiêu và có chất lượng .

Công đoàn viên đăng ký thi đua và thẳng thắn đấu tranh tự phê bình và phê bình, góp ý đồng nghiệp - theo tinh thần đoàn kết, xây dựng, giúp nhau cùng tiến bộ. Đóng góp quỹ “vì người nghèo”, “ủng hộ đồng bào bị thiên tai” theo chỉ tiêu hoặc tinh thần công văn của cấp trên. Tham gia đầy đủ các chương trình xã hội từ thiện theo kế hoạch của ngành.

Tiếp tục phấn đấu xây dựng Công đoàn đạt xuất sắc, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh. Tăng cường và phát huy công tác của chi Hội Chữ thập đỏ và chi hội Khuyến học.

b. Chỉ tiêu: 2 chỉ tiêu

-         Trong năm học phát triển 2 đảng viên mới .

-         100% CB-GV- CNV là hội viên chi Hội Khuyến học; công đoàn viên Công đoàn cơ sở

5. Việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của nhà giáo, nghề nghiệp của giáo viên, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan và xây dựng đơn vị văn hóa:

a. Nội dung và biện pháp:

Tăng cường thực hiện"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của nhà trường.

Phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức làm chủ của mọi thành viên trong việc bảo quản, sử dụng tài sản của nhà trường.

Có biện pháp chống lãng phí, thực hành tiết kiệm điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm. Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản, có ý thức phòng – chống cháy - nổ trong nhà trường. Thực hiện xanh hóa phòng học, phòng làm việc; bảo đảm vệ sinh, văn minh, khoa học, lịch sự.

b. Chỉ tiêu: 2 chỉ tiêu

-                   100% CBCC không vi phạm Quy chế dạy thêm, học thêm (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT  ngày 16 tháng 5 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-         100%  CBCC thực hiện tốt Chỉ thị 16/CT-BGD&ĐT ngày 16/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về đạo đức nhà giáo.

C. CHỈ TIÊU CHUNG: 10 chỉ tiêu

  1. Nhà trường: Tập thể lao động xuất sắc – Đơn vị văn hóa, Cờ thi đua UBND tỉnh.   
  2. Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc  
  3. Đoàn Thanh niên: vững mạnh xuất sắc.
  4. Tổ lao động tiên tiến cấp trường                1/7  tổ 
  5. Tổ lao động xuất sắc cấp trường:               6/7  tổ
  6. Lao động tiên tiến                                        85 - 90% tổng số CBVC     
  7. Chiến sĩ thi đua cơ sở                                  15% tổng số LĐTT
  8. Chiến sỹ thi đua tỉnh                                   2/36   
  9. Bằng khen UBND tỉnh, Bộ GDĐT 3 - 4 người

10. Giấy khen Giám đốc Sở GDĐT                  15 - 20%/ tổng số CBVC

Năm học 2017 – 2018, trường THPT Tân Đông đề ra 39 chỉ tiêu

 

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của trường THPT Tân Đông.

 

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

- Sở GDĐT;

- Công đoàn ngành;

- Chi bộ;

- BCH CĐCS trường;

- CBGV;

- Lưu VP.

 

 

 

 

 

Lê Quang Nhã

 

 


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Viết Xuân @ 10:42 22/11/2017
Số lượt xem: 46
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến